Bất chấp việc
chứng khoán thế giới giảm mạnh, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn có
phiên tăng điểm thứ hai liên tiếp. Tâm lý NĐT đã khả quan hơn sau những
thông tin tích cực giúp họ mạnh dạn bắt đáy, kéo hàng loạt cổ phiếu tăng
giá.
Mở
cửa phiên giao dịch, chỉ số VN-Index tăng 3,39 điểm lên 385,15 điểm
(tăng 0,89%). Tổng khối lượng khớp lệnh thành công đạt 1.166.100 đơn vị,
giá trị giao dịch đạt 13,78 tỷ đồng. Sau đợt khớp lệnh mở cửa, có 133
mã tăng, 75 mã đứng giá, 70 mã giảm giá và 28 mã không có giao dịch.
Đáng chú ý, trong đó có 29 mã tăng trần và 22 mã giảm sàn.
Sau
105 phút khớp lệnh liên tục, chỉ số VN-Index tăng 5,5 điểm, lên 387,26
điểm (tăng 1,44%). Tổng khối lượng đạt 18.916.790 đơn vị, giá trị giao
dịch 272,71 tỷ đồng.
Kết
thúc phiên giao dịch ngày 23/11/2011, chỉ số VN-Index đóng cửa ở 388,57
điểm, tăng 6,81 điểm (+1,78%). Tổng khối lượng giao dịch khớp lệnh đạt
21.175.900 đơn vị, giảm 5,76% so với phiên trước. Tổng giá trị giao dịch
khớp lệnh đạt 309,623 tỷ đồng, tăng 6,56%.
Tổng
giao dịch thỏa thuận đạt 11.941.908 đơn vị, với tổng giá trị hơn 209,24
tỷ đồng. Như vậy, tổng khối lượng giao dịch toàn phiên đạt 33.117.808
đơn vị (+2,60%) và tổng giá trị giao dịch đạt 518,867 tỷ đồng (+9,36%).
Trong
tổng số 306 mã niêm yết trên sàn HOSE, có 153 mã tăng, 57 mã giảm, 68
mã đứng giá. Trong đó, có 38 mã tăng trần, 21 mã giảm sàn và 28 mã không
có giao dịch.

Phiên
này, hơn 20,312 triệu cổ phiếu CNG của CTCP CNG Việt Nam chính thức
giao dịch, giá tham chiếu là 29.000 đồng/cổ phiếu. Kết thúc phiên, CNG
đóng cửa ở mức 28.700 đồng/cổ phiếu, giảm 300 đồng (-1,0%) với 343.230
đơn vị khớp lệnh.
Trong
10 cổ phiếu có giá trị vốn hóa lớn nhất thị trường, có 8 mã tăng, 1 mã
giảm, 1 mã đứng giá là VNM. Đáng chú ý, trong đó có 3 mã tăng trần là
BVH, CTG, MSN.
Cụ
thể, MSN tăng 5.000 đồng/cổ phiếu (+4,46%), đạt 117.000 đồng. BVH tăng
2.500 đồng/cổ phiếu (+4,20%), đạt 62.000 đồng. VIC tăng 2.000 đồng/cổ
phiếu (+2,44%), đạt 84.000 đồng.
VPL
tăng 1.500 đồng/cổ phiếu (+2,04%), đạt 75.000 đồng. CTG tăng 1.100
đồng/cổ phiếu (+4,93%), đạt 23.400 đồng. EIB tăng 400 đồng/cổ phiếu
(+2,70%), đạt 15.200 đồng. HAG tăng 300 đồng/cổ phiếu (+1,33%), đạt
22.800 đồng. VCB tăng 100 đồng/cổ phiếu (+0,42%), đạt 23.900 đồng.
Còn
lại, VNM giữ nguyên mức giá tham chiếu là 142.000 đồng/cổ phiếu. Mã STB
dẫn đầu thị trường về khối lượng giao dịch khớp lệnh với gần 1,2 triệu
đơn vị (chiếm 5,64% tổng khối lượng thị trường), đóng cửa ở mức 15.100
đồng/cổ phiếu, giảm 400 đồng (-2,58%).
Tổng khối lượng của 5 mã có giao dịch lớn nhất thị trường chiếm 22,18% so với tổng khối lượng khớp lệnh trong phiên sáng nay.
Trong
5 chứng chỉ quỹ đang niêm yết trên HOSE, có 1 mã tăng và 4 mã đứng giá.
Cụ thể, VFMVFA tăng 100 đồng lên 4.300 đồng (+2,38%). Còn lại, PRUBF1
đứng ở giá tham chiếu là 4.300 đồng, VFMVF1 là 7.500 đồng, MAFPF1 là
3.200 đồng và VFMVF4 là 3.200 đồng/chứng chỉ quỹ.
Nhà
đầu tư nước ngoài hôm nay mua vào 51 mã cổ phiếu với tổng khối lượng
mua vào là 2.464.280 đơn vị, bằng 11,64% tổng khối lượng giao dịch toàn
thị trường. Trong đó, HPG được họ mua vào nhiều nhất với 455.760 đơn vị.
Trên
sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index đóng cửa ở mức 62,10 điểm, tăng 0,36 điểm
(+0,58%). Tổng khối lượng khớp lệnh báo giá đạt 22.816.100 đơn vị
(+14,71%), tổng giá trị đạt hơn 210,59 tỷ đồng (+22,76%).
Phiên
này, sàn HNX có 16 cổ phiếu được giao dịch thỏa thuận với tổng khối
lượng giao dịch là 1.282.380 đơn vị, trị giá 17,90 tỷ đồng. Như vậy,
tổng khối lượng giao dịch toàn phiên đạt 24.098.480 cổ phiếu (+3,67%),
tổng giá trị đạt 228,49 tỷ đồng (+5,07%).

Trong
số 393 cổ phiếu niêm yết trên sàn HNX, có 164 mã tăng, 67 mã giảm, 55
mã đứng giá và 107 mã không có giao dịch. Trong đó có 29 mã tăng trần và
29 mã giảm sàn. Đáng chú ý về cuối phiên, có 34 cổ phiếu đóng cửa ở giá
sàn, 46 cổ phiếu đóng cửa ở giá trần.
Trong 10 cổ phiếu có giá trị vốn hóa lớn nhất thị trường, có 6 mã tăng giá và 4 mã đứng giá là PVI, NVB, HBB, ACB.
Cụ
thể, SQC bình quân đạt 87.500 đồng/cổ phiếu, tăng 3.900 đồng (+4,67%).
VCG bình quân đạt 10.100 đồng/cổ phiếu, tăng 200 đồng (+2,02%).
PVS
bình quân đạt 13.200 đồng/cổ phiếu, tăng 200 đồng (+1,54%). SHB bình
quân đạt 6.500 đồng/cổ phiếu, tăng 100 đồng (+1,56%). PVX bình quân đạt
9.100 đồng/cổ phiếu, tăng 100 đồng (+1,11%).
Mã
KLS dẫn đầu thị trường về khối lượng giao dịch báo giá với hơn 3,13
triệu đơn vị được giao dịch thành công, bình quân đạt 10.000 đồng/cổ
phiếu, tăng 300 đồng (+3,09%).
Tổng
khối lượng của 5 mã có giao dịch lớn nhất thị trường chiếm 47,31% so
với tổng khối lượng khớp lệnh báo giá trong phiên sáng nay.
Nhà
đầu tư nước ngoài trong phiên này mua vào 418.200 cổ phiếu (24 mã) và
bán ra 2.348.600 cổ phiếu (14 mã). Cổ phiếu được nhà đầu tư nước ngoài
mua vào nhiều nhất là KLS khi mua vào 139.300 đơn vị. Ngược lại, họ bán
ra nhiều nhất là PVX với 1.863.600 cổ phiếu.
|

|
|
|
5 cổ phiếu có khối lượng giao dịch lớn nhất
|
|
Mã
|
Giá
|
+/-
|
%
|
KLGD
|
|
STB
|
15.100
|
(400)
|
-2,58%
|
1.195.140
|
|
PTC
|
7.100
|
(100)
|
-1,39%
|
1.091.160
|
|
HQC
|
6.300
|
-
|
-
|
850.940
|
|
SSI
|
16.500
|
100
|
0,61%
|
805.480
|
|
REE
|
11.400
|
200
|
1,79%
|
753.600
|
| |
|
|
|
|
|
5 cổ phiếu tăng giá mạnh nhất
|
|
Mã
|
Giá
|
+/-
|
%
|
KLGD
|
|
VSG
|
2.000
|
100
|
5,26%
|
2.000
|
|
CLG
|
10.500
|
500
|
5,00%
|
127.470
|
|
GMD
|
16.900
|
800
|
4,97%
|
13.510
|
|
CTG
|
23.400
|
1.100
|
4,93%
|
333.130
|
|
NBB
|
49.300
|
2.300
|
4,89%
|
10
|
| |
|
|
|
|
|
5 cổ phiếu giảm giá mạnh nhất
|
|
Mã
|
Giá
|
+/-
|
%
|
KLGD
|
|
PXT
|
5.200
|
(600)
|
-10,34%
|
9.090
|
|
CLC
|
12.400
|
(700)
|
-5,34%
|
8.500
|
|
PXS
|
9.300
|
(500)
|
-5,10%
|
53.130
|
|
TRI
|
1.900
|
(100)
|
-5,00%
|
20
|
|
SCD
|
13.300
|
(700)
|
-5,00%
|
210
|
|
|
5 cổ phiếu có khối lượng giao dịch lớn nhất
|
|
Mã
|
Giá
|
+/-
|
%
|
KLGD
|
|
KLS
|
10.000
|
300
|
3,09
|
3.134.700
|
|
VND
|
10.000
|
400
|
4,17
|
3.004.400
|
|
PVX
|
9.100
|
100
|
1,11
|
2.963.600
|
|
WSS
|
5.200
|
100
|
1,96
|
961.800
|
|
SCR
|
7.200
|
300
|
4,35
|
729.900
|
| |
|
|
|
|
|
5 cổ phiếu tăng giá mạnh nhất
|
|
Mã
|
Giá
|
+/-
|
%
|
KLGD
|
|
KMT
|
6.200
|
400
|
6,90
|
100
|
|
PRC
|
10.900
|
700
|
6,86
|
400
|
|
PHH
|
4.700
|
300
|
6,82
|
19.100
|
|
VSP
|
6.300
|
400
|
6,78
|
559.800
|
|
FLC
|
12.600
|
800
|
6,78
|
151.900
|
| |
|
|
|
|
|
5 cổ phiếu giảm giá mạnh nhất
|
|
Mã
|
Giá
|
+/-
|
%
|
KLGD
|
|
VC2
|
16.200
|
(1.200)
|
(6,90)
|
100
|
|
DNC
|
2.700
|
(200)
|
(6,90)
|
100
|
|
MKV
|
6.800
|
(500)
|
(6,85)
|
200
|
|
SD5
|
17.700
|
(1.300)
|
(6,84)
|
2.200
|
|
SHC
|
4.100
|
(300)
|
(6,82)
|
3.600
|
|
|
MCP: Ngày GDKHQ nhận cổ tức bằng tiền đợt 1/2011 (8%)
PXT: Ngày GDKHQ nhận cổ tức bằng tiền mặt năm 2011 (6%)
CLC: Ngày GDKHQ nhận cổ tức đợt 1/2011 bằng tiền mặt (10%)
CNG: Ngày niêm yết và giao dịch đầu tiên
|
SDG: Ngày GDKHQ nhận cổ tức năm 2011 (30%)
MPT Nguồn: Đầu tư chứng khoán
|